Quy định về tống đạt giấy tờ khi giải quyết ly hôn

(Ngày đăng:14-08-2017 - Lượt xem: 654)
Điều 147 BLTTDS quy định về các văn bản tố tụng cần được tống đạt như sau:

Điều 147 BLTTDS quy định về các văn bản tố tụng cần được tống đạt như sau:

 

"Điều 147. Các văn bản tố tụng phải được cấp, tống đạt hoặc thông báo

 

1. Bản án, quyết định của Toà án.

2. Đơn khởi kiện, đơn kháng cáo, quyết định kháng nghị.

3. Giấy báo, giấy triệu tập, giấy mời trong tố tụng dân sự.

4. Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí và các chi phí khác.

5. Các văn bản tố tụng khác mà pháp luật có quy định."

 

Điều 164 BLTTDS cũng quy định: 

"Điều 164. Hình thức, nội dung đơn khởi kiện 

1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện phải làm đơn khởi kiện. 

2. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây: 

a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện; 

b) Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện; 

c) Tên, địa chỉ của người khởi kiện; 

d) Tên, địa chỉ của người có quyền và lợi ích được bảo vệ, nếu có; 

đ) Tên, địa chỉ của người bị kiện; 

e) Tên, địa chỉ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nếu có; 

g) Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; 

h) Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng, nếu có."

Theo đó, Tòa án sẽ tống đạt giấy tờ về địa chỉ của các đương sự, địa chỉ là nơi người đó đang cư trú. Nếu không xác định được nơi cư trú hoặc chuyển nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại Điều 152 BLTTDS như sau:

"Điều 152. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp cho cá nhân

1. Người được cấp, tống đạt hoặc thông báo là cá nhân thì văn bản tố tụng phải được giao trực tiếp cho họ.

2. Trong trường hợp người được cấp, tống đạt hoặc thông báo vắng mặt thì văn bản tố tụng có thể được giao cho người thân thích có đủ năng lực hành vi dân sự cùng cư trú với họ ký nhận và yêu cầu người này cam kết giao lại tận tay ngay cho người được cấp, tống đạt hoặc thông báo. Ngày ký nhận của người thân thích cùng cư trú được coi là ngày được cấp, tống đạt hoặc thông báo.

Trong trường hợp người được cấp, tống đạt hoặc thông báo không có người thân thích có đủ năng lực hành vi dân sự cùng cư trú hoặc có nhưng họ không chịu nhận hộ văn bản tố tụng thì có thể chuyển giao văn bản đó cho tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, khóm, buôn, phum, sóc (sau đây gọi chung là tổ trưởng tổ dân phố), Uỷ ban nhân dân, công an xã, phường, thị trấn nơi người được cấp, tống đạt hoặc thông báo cư trú và yêu cầu những người này cam kết giao lại tận tay ngay cho người được cấp, tống đạt hoặc thông báo.

3. Trong trường hợp việc cấp, tống đạt hoặc thông báo qua người khác thì người thực hiện phải lập biên bản ghi rõ việc người được cấp, tống đạt hoặc thông báo vắng mặt, văn bản tố tụng đã được giao cho ai; lý do; ngày, giờ giao; quan hệ giữa họ với nhau; cam kết giao lại tận tay ngay văn bản tố tụng cho người được cấp, tống đạt hoặc thông báo. Biên bản có chữ ký của người nhận chuyển văn bản tố tụng và người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo, người chứng kiến.

4. Trong trường hợp người được cấp, tống đạt hoặc thông báo đã chuyển đến địa chỉ mới thì phải cấp, tống đạt hoặc thông báo theo địa chỉ mới của họ.

5. Trong trường hợp người được cấp, tống đạt hoặc thông báo vắng mặt mà không rõ thời điểm trở về hoặc không rõ địa chỉ thì người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo phải lập biên bản về việc không thực hiện được việc cấp, tống đạt hoặc thông báo có chữ ký của người cung cấp thông tin.

6. Trong trường hợp người được cấp, tống đạt hoặc thông báo từ chối nhận văn bản tố tụng thì người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo phải lập biên bản trong đó nêu rõ lý do của việc từ chối, có xác nhận của tổ trưởng tổ dân phố, Uỷ ban nhân dân, công an xã, phường, thị trấn về việc người đó từ chối nhận văn bản tố tụng."

Theo luatminhkhue.vn